Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật

Trình tự, thủ tục thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam

19/05/2026 10:06

Chính phủ ban hành Nghị định số 158/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tương trợ tư pháp về dân sự. Trong đó, quy định rõ trình tự, thủ tục thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam

Nghị định quy định người có nghĩa vụ nộp chi phí thực tế thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự (người có nghĩa vụ) của Việt Nam bao gồm:

a) Đương sự quy định tại Điều 152 và Điều 153 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 đối với các yêu cầu tống đạt văn bản tố tụng, thu thập chứng cứ để giải quyết vụ việc dân sự và tống đạt quyết định kháng nghị, quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm;

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu thi hành bản án, quyết định theo quy định của Luật Thi hành án dân sự làm phát sinh yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự ra nước ngoài; cơ quan thi hành án dân sự trong trường hợp cơ quan thi hành án dân sự chủ động ra quyết định thi hành án.

Người có nghĩa vụ nộp trực tiếp các chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam phát sinh trong nước cho người cung cấp dịch vụ.

Đối với chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thu:

a) Trường hợp chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam đã xác định được theo quy định của phía nước ngoài tại thời điểm lập hồ sơ, người có nghĩa vụ nộp chi phí này cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc gia liên quan.

b) Trường hợp chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam chưa xác định được tại thời điểm lập hồ sơ, người có nghĩa vụ nộp tạm ứng 3 triệu đồng tại cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố nơi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam có trụ sở. Cơ quan thi hành án dân sự sử dụng số tiền tạm ứng này để thanh toán chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài và các chi phí liên quan đến việc chuyển tiền ra nước ngoài.

Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết về việc thu, nộp chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam.

Nghị định quy định hồ sơ hợp lệ phải đáp ứng các điều kiện sau:

1. Đủ thành phần, số lượng và bản dịch theo quy định tại Điều 17 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự; bản dịch phải được chứng thực chữ ký của người dịch hợp lệ theo quy định của pháp luật.

2. Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam là bản chính, lập đúng mẫu văn bản do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định.

3. Giấy tờ quy định tại điểm b và điểm d khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 17 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự là bản chính hoặc bản sao. Đối với các giấy tờ không phải của cơ quan có thẩm quyền lập hoặc xác nhận thì cơ quan có thẩm quyền lập hồ sơ phải đối chiếu bản sao các giấy tờ này với bản gốc và đóng dấu xác nhận.

4. Hồ sơ phải lập riêng cho từng đương sự, từng địa chỉ, từng phạm vi tương trợ tư pháp về dân sự.

Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam, Bộ Tư pháp có trách nhiệm vào sổ hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam, kiểm tra điều kiện hợp lệ của hồ sơ theo quy định.

Bộ Ngoại giao có trách nhiệm vào sổ hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam và chuyển hồ sơ cho cơ quan đại diện nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài) trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự do Bộ Tư pháp chuyển đến.

Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm vào sổ hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam và chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự.

Nghị định có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2026./.

Nguồn: bacninh.gov.vn